PDA

View Full Version : Các câu phát biểu rất hayphổ biến trong điện ảnh Mỹ và ý nghĩa của chúng


giaoviennuocngoai
06-03-2020, 01:22 PM
Xem phim là một biện pháp rất hay để luyện kỹ năng nghe nói Tiếng Anh.

Việc học ngoại ngữ với giáo viên nước ngoài không chỉ đơn giản là ngữ pháp và viết mà còn phải phối hợp giữa nghe và nói - một trong những thách thức lớn nhất của việc học Tiếng Anh. Nhiều lời khuyên đưa ra là nên kiên trì tương tác với người bản xứ thì level nghe nói sẽ tăng vèo vèo; hay có điều kiện hơn thì làm hẳn một chuyến du học sang trời Tây. Tuy nhiên không phải ai cũng có cơ hội để làm được chuyện này, bởi vậy có một phương pháp thay thế mà hầu như ai cũng có thể tự chủ động mà lại đem tới kết quả rất cao, đó là xem phim Tiếng Anh.

Các câu nói trong phim ảnh là những câu nói hằng ngày, nghe xong dùng được luôn, rất hữu ích. Các từ luôn đi theo cụm mà người giỏi tiếng Anh hay gọi là Idiom rất phổ biến với dân bản xứ. Mặc dù vậy, cũng có những cụm từ nếu chỉ nghe qua thì rất dễ nhầm lẫn về nghĩa, hoặc mặt chữ viết vậy nhưng ý lại không phải như vậy. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

1. Tell me about it

Ý nghĩa: Nhiều người đoán rằng câu nói này nghĩa là "Hãy nói cho tôi biết về điều đó." Nhưng sự thực không phải như vậy. Thành ngữ này được người Mỹ dùng để thể hiện suy nghĩ khó chịu của họ khi một điều gì đó là cho họ khó chịu và họ đồng ý với người biết chuyện đó.

Ví dụ:

Student A: I had to stay up until 2am, then wake up from 5am the next morning to learn for the test. I really want it to finish and take a long sleep.

Student B: Yeah. Tell me about it.

(Học sinh A: Tớ phải thức đến tận 2h sáng và dậy vào lúc 5h để ôn thi. Chỉ muốn nó nhanh kết thúc để được ngủ một giấc đã đời.

Học sinh B: Ừ, không thể đồng ý hơn.)

2. Duh

Ý nghĩa: Một câu rất thông dụng trong văn nói. Nó có ý nghĩa là: đồ ngốc, chuyện như vậy cũng không biết. Bên cạnh đó, Duh còn có nghĩa là : dĩ nhiên, đương nhiên rồi.

Ví dụ: - A lot of people care about money.

- Well, duh.

(- Rất nhiều người quan tâm đến chuyện tiền bạc

- Đương nhiên rồi, lại còn phải nói.)

3. Didn't see it coming

Ý nghĩa: Không biết trước được chuyện gì đó sẽ xảy ra.

Ví dụ: Can't believe you didn't see that coming.

(Không thể tin được rằng anh không đoán trước được chuyện ấy.)

4. Couldn't agree more

Ý nghĩa: Đừng để từ "couldn't" lừa bạn, câu nói này thực chất đang biểu lộ một sự tán thành cực cao với người họ đang trò chuyện. Và tương phản với cụm từ này để thể hiện không đồng ý với ý kiến của người nói, bạn có thể dùng cụm từ "couldn't agree less".

Ví dụ: Bob says it’s the government’s fault, and I couldn’t agree more.

(Bob cho rằng đây là lỗi từ phía chính phủ và tôi không thể đồng ý hơn.)

5. Couldn't care less

Ý nghĩa: Thêm một lần nữa, từ "couldn't" được sử dụng để diễn đạt ý trong câu, nhưng cũng làm cho người nghe dễ hieieur lầm ở lần đầu nghe đến nó. Đồng thời, cụm "care less" cũng khiến người đọc qua phụ đề dễ hiểu sai thành "careless" (bất cẩn)

Nghĩa thực sự của nó là không để ý đến điều gì.

Ví dụ: I couldn't care less about what people think of me.

(Tôi không quan tâm mọi người nghĩ gì về mình.)

Today Education - Cung cấp giáo viên nước ngoài chất lượng